Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuân 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Liên
Ngày gửi: 07h:30' 17-02-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Liên
Ngày gửi: 07h:30' 17-02-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
Chiều
Hai
19/02
Môn dạy
1
2
3
1
2
3
Đạo đức
Ôn tập T
Tin học
Mỹ Thuật
Toán
TV
( LTVC)
TV ( V)
1
2
3
1
Sáu
23/02
ĐDDH
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào phát triển bản thân.
Luyện tập –Trang 30
Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên.
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể (Tiết 1)
Bảng phụ, BC
Bảng phụ, Tranh
Bảng phụ, Tranh
23
Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè
Luyện tập
Bảng phụ, tranh
Bảng phụ, Tranh
112
156
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị –Trang 31
LTVC: LT về hai thành phần chính của câu.
Bảng phụ, BC
157
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện.
Bảng phụ, Tranh
5
Bảng phụ, BC
113
Giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi đi đường
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (TT)Tr 32
Bảng phụ
GDTC
Ôn tập TV
VHGT
Toán
Bảng phụ, BC
2
3
4
TV ( Đ)
Tiếng Anh
Tiếng Anh
158
Đọc: Cảm xúc Trường Sa.(T1)
Bảng phụ, Tranh
1
2
3
1
2
LS-ĐL
Ôn tập TV
Ôn tập T
Hát nhạc
45
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 2)
Bảng phụ, Tranh
3
4
Sáng
Chiều
Năm
22/02
TÊN BÀI GIẢNG
Bảng phụ
114
Luyện tập –Trang 33
Bảng phụ, BC
TV (Đ)
157
Bảng phụ, Tranh
TV (v)
160
Đọc: Cảm xúc Trường Sa.(T2)
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện.
1
2
3
Khoa học
GDTC
46
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể (Tiết 2)
Bảng phụ, Tranh
68
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực hành lập sơ đồ tư duy,
……... Thực hành giải quyết vấn đề.
Tranh
1
2
Toán
Công nghệ
115
23
Luyện tập –Trang 34
Bảng phụ, BC
Bảng phụ, Tranh
Toán
BP
Sáng
Chiều
Tư
21/02
CC- HĐTN
Toán
TV ( Đ)
Khoa học
PPC
T
67
111
155
45
Sáng
4
Chiều
Ba
20/02
Tiế
t
1
2
3
4
Sáng
Thứ
HĐTN
(Tiết 1)
Bài 8: Lắp ghép mô hình bập bênh
1
TV(N_N)
161
Nói và nghe: Những tấm gương sáng.
BP
4
LS-ĐL
46
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
Bảng phụ, Tranh
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
HĐTN
69
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ kết quả …. tư duy khoa học.
Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024
Tranh ( 44L)
Chiều
Sáng
3
Tiết 67
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc bản thân đã làm.
- Nhận xét bản thân đã làm được những công việc mà trường tổ chức .
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần
làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm đề xây dựng hình
ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một
số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS nói về những việc bản thân
- Học sinh trình diễn kết quả rèn luyện phát triển bản thân.
đã làm những việc do trường tổ chức.
- HS quan sát.
-GV cho HS cổ vũ các tiết mục được trình diễn
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia trong chương trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận
+ Học sinh tham gia cổ vũ các tiết mục được trình diễn
- HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham gia trong
chương trình.
-HS chia sẻ.
2
về tiết mục em ấn tượng nhất trong chương trình.
Tiết 111
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính
như thế nào?
tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số
hạng.
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 và 40.
Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
( 20 + 40) : 2 = 30
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số.
- Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg.
- Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày
- Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở mỗi nhụy
HS nêu cách làm:
hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của Nhụy hoa thứ nhất có số là:
các số ghi ở cánh hoa
(28 + 24 +26) : 3 = 26
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
- Hs trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe rút kinh nghiệm
3
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm
như thế nào?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn.
- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên thành 1
phép tính.
(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg thóc của 8
bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp trước sau đó chia cho tổng
số bao thóc tẻ và thóc nếp )
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+ Làm thế nào để tính số bánh trung bình mỗi ngày của
Rô-bốt làm được?
+ Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày
thứ 2?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài toán
- HS lần lượt làm việc trên vở
- Hs nêu bài toán
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Trung bình 1 bao …? kg
- Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp.
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia
cho tổng số bao.
Bài giải
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lôgam là:
400 + 224 = 642 ( kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
8 + 4 = 12 ( bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là:
624 : 12 = 52 ( kg)
Đáp số: 52 kg
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs quan sát làm bài và làm vào vở
Bài giải
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là:
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
Đáp số: 52 kg
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu bài toán
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày
hai làm nhiều hơn 4 cái.
- Trung bình một ngày …. ? cái bánh?
+ Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày thứ hai.
+ Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất thêm 4 để
ra số bánh ngày thứ 2.
Bài giải
Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày
là:
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái
bánh là:
( 20 + 24): 2 = 22 ( cái)
Đáp số: 22 cái bánh giầy
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS nêu bài toán
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số
4
+ Đề bài cho biết gì ?
do Rô- bốt viết bằng 15
+ Tìm số Rô- bốt viết
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại.
Bài giải
Tổng hai số là:
15 ¿ 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
30 -18 = 12
Đáp số: 12
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Chúng ta cần tính gì?
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính số trung thực tiễn.
bình cộng
- Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như:
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30
Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40
Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu
nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ
được tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 155
TIẾNG VIỆT
Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện.
- Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng
tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách
tóm tắt một văn bản chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc
Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
5
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu
nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em hãy cho
biết bức tranh chủ điểm nói với ta điều gì?
- Các bài học trong các chủ điểm này giúp các em có
thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị
anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta
có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những
điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
Hoạt động của học sinh
- Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã có công
dựng nước và giữ nước các bạn học sinh đang nghe
thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Hs nghe
- HS quan sát
- Vẽ về một người con trai và con gái đang nói
chuyện với nhau
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan
trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan trọng
nào hàng năm?
- GV nhạn xét tuyên dương
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về
nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một - Hs nghe và viết tên bài vào vở
ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên
người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
6
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc - HS đọc từ khó.
Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường - 2-3 HS đọc câu.
tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau
là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù hợp với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm
diễn cảm trước lớp.
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng
tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân).
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- HS thảo luận cặp đôi
- Gv gọi các nhóm trình bày
- Hs thảo luận
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu như - Đại diện các nhóm trình bày
thế nào?
+ Lạc Long Quân là một vị thần, giống rồng, sống
dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ,
Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc biệt?
cạn
+ Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình
thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng
nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh lạ thường”.
7
ra như thế nào?
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam
sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là
người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau,
gắn bó với nhau.
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người
Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì?
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn
gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính
người Việt về nguồn gốc của mình.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện.
- GV gọi trình bày trước lớp
+ Nói lên mong ước của người Việt được sinh ra
bởi nòi đẹp và cao quý: Tiên - Rồng.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu
chuyện này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta
nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên
núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một
“Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc
Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu
Cơ và cha Lạc Long Quân
- GV nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
8
+ HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện
- HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu
Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ
chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở
ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian.
Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50
người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha
xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước,
trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này,
người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau
là đồng bào.
- HS nghe sửa sai
- Hs đọc câu ca dao
- Hs nêu ý hiểu của cá nhân
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè
và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ và Lạc Long - HS tham gia đóng vai.
Quân
- Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một
bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với
nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50
người con theo cha xuống biển để xay dựng đất
nước
- Một số HS tham gia đóng vai
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 45
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học
để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
9
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào?
- HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trước lớp.
+ Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ HS dựa vào thông tin cung cấp ở nội dung 1, hình thành mối liên hệ giữa thực phẩm và thức ăn sử dụng hàng
ngày.
+ Sử dụng bảng số liệu thành phần dinh dưỡng để nhận biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các
nhóm chất dinh dưỡng.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức
ăn
Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn
- GV giới thiệu thông tin của hoạt động
-HS đọc thông tin
- GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả lời câu hỏi:
-HS quan sát bảng
+Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo?
Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng?
+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực
phẩm khác nhau như thế nào?
- Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu.
+ Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất
đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất
khoáng; thịt gà không chứa chất bột đường, chứa
20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và
chất khoáng
+ Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 0g, súp lơ là
3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, thanh long 9g. Chất đạm ở
gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá
là 18g
+ Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn
chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều
chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất
10
khoáng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất dinh
dưỡng có trong thức ăn hàng ngày
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi :
+ Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có trong hình 2 và cho
biết thực phẩm chính để làm mỗi loại thức ăn đó
+ Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào 4 nhóm thức
ăn theo yêu cầu
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã ăn và cho
biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc
nhóm nào?
-GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết?
-Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn thường được sử
dụng trong gia đình ( dầu đậu lành, lạc, cải, hướng
dương...) và xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để
tạo nên loại dầu ăn đó...
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn và sắp xếp
được thức ăn vào các nhóm:
+ Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, cà rốt
+ Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá
+ Chất béo: lạc, dầu mè
+ Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước
ép cà rốt, lòng đỏ trứng.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS đọc và chia sẻ thông tin
-HS lấy ví dụ
11
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong
thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
các chất dinh dưỡng đối với con người trong đời sống
hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều
hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 23
ĐẠO ĐỨC
THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè.
2. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khbd, tranh,…
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”.
- HS thực hiện.
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung bài hát
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ
bạn bè?
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”. - HS đọc câu chuyện
- GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện.
- HS tóm tắt nội dung chính
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận
hỏi:
12
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người
bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn
điều gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè?
Trả lời:
+ Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng
giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã
mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu
giữa Mác và người bạn mới.
+ Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ
giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng
chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với
nhau.
– GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần
có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong
cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có
những người bạn như thế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh
trong SGK và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ
bạn bè?
+ Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ
bạn bè?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
(có thể mời mỗi thành viên trong nhóm trình bày về một
tranh).
– Gợi ý:
Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong
muốn được làm quen với bạn nữ.
Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn
qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn
quên không mang ô.
Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá
bóng cùng các bạn.
Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè,
chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong
muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm
tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái
độ thân thiện, cởi mở….
3. Luyện tập thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ
bạn bè
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
– GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn,
mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS
còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng
đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung
tranh và thống nhất ý kiến.
– GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ.
a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở.
13
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS quan sát
c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới.
d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện.
e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình.
g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với
bạn.
h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi.
– Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực - HS chú ý vị trí của đội mình
ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành
hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và
lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự
của các tranh.
- GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi - HS lắng nghe.
nhanh và chính xác nhất.
- GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập - HS nêu
quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình.
– Gợi ý:
Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè:
a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể
hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ,
cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện,
dễ gần.
c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều
này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với
cuộc trò chuyện.
d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với
bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm
thấy điểm chung với mình.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, - HS lắng nghe
chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn,
luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt
và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia
sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện
với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với
bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông
minh, tài giỏi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS kết bạn với một vài người - Ghi nhớ
bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................................................
ÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
+ Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
+ Vận dụng giải các bài tập và các bài tập liên quan đến rút về đơn vị.
+ Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu.
+ Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn
chục, tròn trăm (có ha...
Chiều
Hai
19/02
Môn dạy
1
2
3
1
2
3
Đạo đức
Ôn tập T
Tin học
Mỹ Thuật
Toán
TV
( LTVC)
TV ( V)
1
2
3
1
Sáu
23/02
ĐDDH
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào phát triển bản thân.
Luyện tập –Trang 30
Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên.
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể (Tiết 1)
Bảng phụ, BC
Bảng phụ, Tranh
Bảng phụ, Tranh
23
Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè
Luyện tập
Bảng phụ, tranh
Bảng phụ, Tranh
112
156
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị –Trang 31
LTVC: LT về hai thành phần chính của câu.
Bảng phụ, BC
157
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện.
Bảng phụ, Tranh
5
Bảng phụ, BC
113
Giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi đi đường
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (TT)Tr 32
Bảng phụ
GDTC
Ôn tập TV
VHGT
Toán
Bảng phụ, BC
2
3
4
TV ( Đ)
Tiếng Anh
Tiếng Anh
158
Đọc: Cảm xúc Trường Sa.(T1)
Bảng phụ, Tranh
1
2
3
1
2
LS-ĐL
Ôn tập TV
Ôn tập T
Hát nhạc
45
Bài 19: Phố cổ Hội An (Tiết 2)
Bảng phụ, Tranh
3
4
Sáng
Chiều
Năm
22/02
TÊN BÀI GIẢNG
Bảng phụ
114
Luyện tập –Trang 33
Bảng phụ, BC
TV (Đ)
157
Bảng phụ, Tranh
TV (v)
160
Đọc: Cảm xúc Trường Sa.(T2)
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện.
1
2
3
Khoa học
GDTC
46
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể (Tiết 2)
Bảng phụ, Tranh
68
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực hành lập sơ đồ tư duy,
……... Thực hành giải quyết vấn đề.
Tranh
1
2
Toán
Công nghệ
115
23
Luyện tập –Trang 34
Bảng phụ, BC
Bảng phụ, Tranh
Toán
BP
Sáng
Chiều
Tư
21/02
CC- HĐTN
Toán
TV ( Đ)
Khoa học
PPC
T
67
111
155
45
Sáng
4
Chiều
Ba
20/02
Tiế
t
1
2
3
4
Sáng
Thứ
HĐTN
(Tiết 1)
Bài 8: Lắp ghép mô hình bập bênh
1
TV(N_N)
161
Nói và nghe: Những tấm gương sáng.
BP
4
LS-ĐL
46
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
Bảng phụ, Tranh
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
HĐTN
69
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ kết quả …. tư duy khoa học.
Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024
Tranh ( 44L)
Chiều
Sáng
3
Tiết 67
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc bản thân đã làm.
- Nhận xét bản thân đã làm được những công việc mà trường tổ chức .
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần
làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm đề xây dựng hình
ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một
số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS nói về những việc bản thân
- Học sinh trình diễn kết quả rèn luyện phát triển bản thân.
đã làm những việc do trường tổ chức.
- HS quan sát.
-GV cho HS cổ vũ các tiết mục được trình diễn
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia trong chương trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận
+ Học sinh tham gia cổ vũ các tiết mục được trình diễn
- HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham gia trong
chương trình.
-HS chia sẻ.
2
về tiết mục em ấn tượng nhất trong chương trình.
Tiết 111
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính
như thế nào?
tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số
hạng.
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 và 40.
Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
( 20 + 40) : 2 = 30
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số.
- Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg.
- Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày
- Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở mỗi nhụy
HS nêu cách làm:
hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của Nhụy hoa thứ nhất có số là:
các số ghi ở cánh hoa
(28 + 24 +26) : 3 = 26
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
- Hs trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe rút kinh nghiệm
3
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm
như thế nào?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn.
- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên thành 1
phép tính.
(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg thóc của 8
bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp trước sau đó chia cho tổng
số bao thóc tẻ và thóc nếp )
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+ Làm thế nào để tính số bánh trung bình mỗi ngày của
Rô-bốt làm được?
+ Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày
thứ 2?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài toán
- HS lần lượt làm việc trên vở
- Hs nêu bài toán
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Trung bình 1 bao …? kg
- Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp.
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia
cho tổng số bao.
Bài giải
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lôgam là:
400 + 224 = 642 ( kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
8 + 4 = 12 ( bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là:
624 : 12 = 52 ( kg)
Đáp số: 52 kg
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hs quan sát làm bài và làm vào vở
Bài giải
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-gam là:
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
Đáp số: 52 kg
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu bài toán
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày
hai làm nhiều hơn 4 cái.
- Trung bình một ngày …. ? cái bánh?
+ Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày thứ hai.
+ Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất thêm 4 để
ra số bánh ngày thứ 2.
Bài giải
Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày
là:
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái
bánh là:
( 20 + 24): 2 = 22 ( cái)
Đáp số: 22 cái bánh giầy
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS nêu bài toán
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số
4
+ Đề bài cho biết gì ?
do Rô- bốt viết bằng 15
+ Tìm số Rô- bốt viết
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại.
Bài giải
Tổng hai số là:
15 ¿ 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
30 -18 = 12
Đáp số: 12
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Chúng ta cần tính gì?
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính số trung thực tiễn.
bình cộng
- Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như:
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30
Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40
Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu
nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ
được tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 155
TIẾNG VIỆT
Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện.
- Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng
tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách
tóm tắt một văn bản chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc
Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
5
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu
nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em hãy cho
biết bức tranh chủ điểm nói với ta điều gì?
- Các bài học trong các chủ điểm này giúp các em có
thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị
anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta
có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những
điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
Hoạt động của học sinh
- Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã có công
dựng nước và giữ nước các bạn học sinh đang nghe
thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Hs nghe
- HS quan sát
- Vẽ về một người con trai và con gái đang nói
chuyện với nhau
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan
trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan trọng
nào hàng năm?
- GV nhạn xét tuyên dương
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về
nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một - Hs nghe và viết tên bài vào vở
ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên
người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
6
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc - HS đọc từ khó.
Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường - 2-3 HS đọc câu.
tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau
là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù hợp với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm
diễn cảm trước lớp.
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng
tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân).
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- HS thảo luận cặp đôi
- Gv gọi các nhóm trình bày
- Hs thảo luận
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu như - Đại diện các nhóm trình bày
thế nào?
+ Lạc Long Quân là một vị thần, giống rồng, sống
dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ,
Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc biệt?
cạn
+ Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình
thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng
nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh lạ thường”.
7
ra như thế nào?
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam
sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là
người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau,
gắn bó với nhau.
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người
Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì?
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn
gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính
người Việt về nguồn gốc của mình.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện.
- GV gọi trình bày trước lớp
+ Nói lên mong ước của người Việt được sinh ra
bởi nòi đẹp và cao quý: Tiên - Rồng.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu
chuyện này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta
nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên
núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một
“Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc
Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu
Cơ và cha Lạc Long Quân
- GV nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
8
+ HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện
- HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu
Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ
chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở
ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian.
Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50
người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha
xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước,
trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này,
người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau
là đồng bào.
- HS nghe sửa sai
- Hs đọc câu ca dao
- Hs nêu ý hiểu của cá nhân
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè
và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ và Lạc Long - HS tham gia đóng vai.
Quân
- Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một
bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với
nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50
người con theo cha xuống biển để xay dựng đất
nước
- Một số HS tham gia đóng vai
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 45
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học
để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
9
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào?
- HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trước lớp.
+ Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ HS dựa vào thông tin cung cấp ở nội dung 1, hình thành mối liên hệ giữa thực phẩm và thức ăn sử dụng hàng
ngày.
+ Sử dụng bảng số liệu thành phần dinh dưỡng để nhận biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các
nhóm chất dinh dưỡng.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức
ăn
Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn
- GV giới thiệu thông tin của hoạt động
-HS đọc thông tin
- GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả lời câu hỏi:
-HS quan sát bảng
+Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm?
Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo?
Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng?
+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực
phẩm khác nhau như thế nào?
- Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu.
+ Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất
đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất
khoáng; thịt gà không chứa chất bột đường, chứa
20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và
chất khoáng
+ Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 0g, súp lơ là
3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, thanh long 9g. Chất đạm ở
gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá
là 18g
+ Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn
chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều
chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất
10
khoáng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất dinh
dưỡng có trong thức ăn hàng ngày
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi :
+ Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có trong hình 2 và cho
biết thực phẩm chính để làm mỗi loại thức ăn đó
+ Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào 4 nhóm thức
ăn theo yêu cầu
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã ăn và cho
biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc
nhóm nào?
-GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết?
-Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn thường được sử
dụng trong gia đình ( dầu đậu lành, lạc, cải, hướng
dương...) và xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để
tạo nên loại dầu ăn đó...
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn và sắp xếp
được thức ăn vào các nhóm:
+ Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, cà rốt
+ Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá
+ Chất béo: lạc, dầu mè
+ Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước
ép cà rốt, lòng đỏ trứng.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS đọc và chia sẻ thông tin
-HS lấy ví dụ
11
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong
thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
các chất dinh dưỡng đối với con người trong đời sống
hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều
hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 23
ĐẠO ĐỨC
THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS cần:
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè.
2. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khbd, tranh,…
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”.
- HS thực hiện.
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung bài hát
- 3-4 HS chia sẻ.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ
bạn bè?
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”. - HS đọc câu chuyện
- GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện.
- HS tóm tắt nội dung chính
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận
hỏi:
12
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người
bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn
điều gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè?
Trả lời:
+ Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng
giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã
mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu
giữa Mác và người bạn mới.
+ Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ
giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng
chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với
nhau.
– GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần
có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong
cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có
những người bạn như thế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh
trong SGK và nhận diện nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ
bạn bè?
+ Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ
bạn bè?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
(có thể mời mỗi thành viên trong nhóm trình bày về một
tranh).
– Gợi ý:
Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong
muốn được làm quen với bạn nữ.
Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn
qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn
quên không mang ô.
Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá
bóng cùng các bạn.
Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè,
chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong
muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm
tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái
độ thân thiện, cởi mở….
3. Luyện tập thực hành
Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ
bạn bè
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”.
– GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn,
mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS
còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng
đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung
tranh và thống nhất ý kiến.
– GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ.
a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở.
13
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS quan sát
c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới.
d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện.
e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình.
g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với
bạn.
h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi.
– Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực - HS chú ý vị trí của đội mình
ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành
hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và
lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự
của các tranh.
- GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi - HS lắng nghe.
nhanh và chính xác nhất.
- GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập - HS nêu
quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình.
– Gợi ý:
Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè:
a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể
hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn.
b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ,
cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện,
dễ gần.
c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều
này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với
cuộc trò chuyện.
d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với
bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm
thấy điểm chung với mình.
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, - HS lắng nghe
chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn,
luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt
và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia
sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện
với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với
bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông
minh, tài giỏi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS kết bạn với một vài người - Ghi nhớ
bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................................................
ÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
+ Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
+ Vận dụng giải các bài tập và các bài tập liên quan đến rút về đơn vị.
+ Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu.
+ Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn
chục, tròn trăm (có ha...
 






Các ý kiến mới nhất