Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:35' 27-02-2026
Dung lượng: 213.4 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24 (Từ ngày 02/03/2026 đến ngày 06/03/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hươnng -Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai
2/3

Ba
3/3


4/3

Năm
5/3

Sáu
6/3

Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT

Môn

1

70

CC HĐTT

2

116

TOÁN

3
4
1

93
94
117

TA
TA
TOÁN

2

24

CN

3
4
1
2

24
47
118
163

BSKT
GDTC
TOÁN
TV

3

47

KH

4
1

48
120

GDTC
TOÁN

2

165

TV

3

166

TV

4
1
2

48
167
168

KH
TV
TV

3

72

SHHĐTN

4

24

ÂN

Tên bài dạy

Đồ dùng
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập chung
Unit 14 - Lesson 2 (1,2,3)
Unit 14 - Lesson 2 (4,5,6)
Dãy số liệu thống kê
Bài 8: Lắp ghép mô hình bập
bênh (tiết 2)
Môn Toán
Bài 4: Nhảy dây (Tiết 2)
Luyện tập
Luyện từ và câu: Trạng ngữ.
Vai trò của chất dinh dưỡng
đối với cơ thể (T2)
Bài 4: Nhảy dây (Tiết 3)
Luyện tập
Đọc: Chàng trai Làng Phù
Ủng (T1)
Đọc: Chàng trai Làng Phù
Ủng (T2)
Chế độ ăn uống cân bằng (T1)
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Phòng tránh bị xâm
hại tình dục.
- Ôn Hát: Tình bạn tuổi thơ
- Thường thức âm nhạc: Nhạc
sĩ Lưu Hữu Phước
và bài hát Reo vang bình minh

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

TUẦN 24 (Từ ngày 02/03/2026 đến ngày 06/03/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương -Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai
2/3

Ba
3/3


4/3

Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
162
2

Môn
TV

47

LS-ĐL

1

24

TIN

2
3
4
1
2

24
95

MT
TA

119
167

3

24

TOÁN
TV
ĐẠO
ĐỨC

Tên bài dạy
Đọc: Sáng tháng Năm
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây
Nguyên - tiết 2

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

3
4
Bài 22:Thực hành tạo bài trình
chiếu
Món ăn truyền thống (Tiết 2)
Unit 14 - Lesson 3 (1,2,3)

GAĐT

Biểu đồ cột
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến

GAĐT

Duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 2)

4

Năm
5/3

Sáu
6/3

1

71

HĐTN

2

48

LS-ĐL

3
4
1
2
3
4

96
47
48

TA
TALK
TALK

Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hành vi xâm hại tình dục.
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây
Nguyên - tiết 3

Unit 14 - Lesson 3 (4,5,6)

GAĐT

TUẦN 24
Tiết 70:

Thứ Hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾP THEO)

Tiết 116:
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp
triệu.Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000. Tìm được
thừa số khi biết tích và thừa số còn lại. Tìm được số bị chia khi biết số chia và
thương. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. Giải được bài toán
thực tế liên quan đến phép chia.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4.
- HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi
- Quản trò điều khiển cả lớp
cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr 35)
chơi, HS dưới lớp giơ thẻ Đ-S và
giải thích.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ a, c : Đ (vì đã tính đúng)
+ b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang
trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
- GV củng cố cách thực hiện phép nhân,
phép chia.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Đã tổ chức phần mở đầu tiết học.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Số?
+ Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là gì? - HS nêu.
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
- HS nêu.
nào?
+ Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là gì? - HS nêu.
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh giá
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
bài theo cặp.
theo cặp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương
HS.

- Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm thừa số,
số bị chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách
giải
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính
nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của
kết quả từng phép tính để nhận biết phép
tính có kết quả là số lẻ.
- GV phát phiếu ycầu HS làm việc nhóm 4
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Kho báu ở tòa nhà phía trên.
- Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia
và cách nhận biết số lẻ.
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài
theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:

- HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- HS đọc.
- Tìm kho báu ở trong tòa nhà
nào.
- HS nêu.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ đáp án trước lớp
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu: Tính bằng cách thuận
tiện.
- HS thực hiện cá nhân vào vở,
chia sẻ theo cặp.
- HS chia sẻ.

- Củng cố cách tính thuận tiện:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã
- HS nêu.
học qua tiết học?
- Hãy chia sẻ với người thân kiến thức em
- HS thực hiện.
được học.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 93:

Tiếng Anh
UNIT 14 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 94:

Tiếng Anh
UNIT 14 - LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: SÁNG THÁNG NĂM

Tiết 162
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm”. Hiểu nội dung bài: Nhận
biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi
được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân
thương của mình. Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc
biệt đối với Bác Hồ. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác
giả bài thơ.
* HSPT năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể lại - HS thảo luận nhóm đôi.

những hoạt động mà trường em đã tổ chức
nhân ngày kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS chia sẻ
2. Khám phá:
- a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nương ngô,
lồng lộng, nước non)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Giọng đọc: vui tươi, da diết.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nhà + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở
thơ lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian Việt Bắc vào một sáng tháng
nào? Được thể hiện qua câu thơ nào?
Năm.
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
+ Có suối dài, nương ngô xanh
mướt, giò ngàn thổi reo vui,...
- Thủ đô gió ngàn là nơi nào?
- Tây Bắc
+ Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về nơi + HS quan sát và nêu.
Bác Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại khung Bác Hồ làm việc trong một ngôi
cảnh nơi Bác Hồ làm việc.
nhà đơn sơ. Trong đấy có một
chiếc bàn con, một bồ công văn,
một con chim bồ câu đang đi tìm
thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
mạc và giản dị.
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó + Bàn tay con/ nắm tay cha
thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
Bàn tay Bác ấm/ vào da và
lòng.
- Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay - Vì nhà thơ cảm nhận được sự
nhau, nhà thơ đã nghĩ mình là con và Bác là ấm áp trong bàn tay Bác.
cha.
+ HS thảo luận.
+ Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Tìm Bác ngồi đó, lớn mênh mông,
những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự cao bao quanh là trời xanh, biển
cả, vĩ đại của Bác Hồ?
rộng, ruộng đồng, nước non.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện tình

- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài yêu thương sâu nặng, sự kính
đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
Bác Hồ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 47:
THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu)
của Tây Nguyên. Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về
lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
và hợp tác
* HSPT phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tây Nguyên gồm các tỉnh nào?
- HS trả lời
- Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây
Nguyên.
+ GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét
và khen ngợi
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và
nêu YCCĐ
2. Khám phá:
2.1. Đặc điểm thiên nhiên
a. Địa hình
- GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục - HS quan sát lược đồ và

1 và phần chú giải
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong
mục để thực hiện nhiệm vụ.
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở
Tây Nguyên
+ Cho biết độ cao trung bình của các cao
nguyên đó.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp.
+ GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp
theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu,
Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh.
- Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi:
+ Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp?
+ Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì?
+ Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế
nào từ Tây sang Đông?
- Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các
cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp
dần về phía Tây.
b. Khí hậu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
phiếu bài tập
- GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ
và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
+ GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên
và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ.
GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên
+ Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20
C,
+ Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô
+ Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
Mùa khô có tình trạng thiếu nước.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa
hình, khí hậu ở Tây Nguyên
Địa hình ......................................................
Khí hậu .......................................................
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
+ GV chốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:

thực hiện
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
trước lớp.

- HS đọc bảng 1 và nội dung
của bảng
- HS thảo luận theo nhóm
- HS trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm 4 theo
phiếu

- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- HS so sánh.
- HS thực hiện yêu cầu của
GV

- Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh
- HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm
đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị
- HS lắng nghe
của HS ở tiết sau
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 3 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Tiết 117
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được về dãy số liệu thống kê. Nhận biết được cách sắp xếp dãy số
liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng, - Quản trò điều khiển cả lớp
trời mưa”
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời:
- HS quan sát, trả lời.
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét, đưa tình huống:
- HS lắng nghe.
Mỗi buổi sáng trong tuần, Rô-bốt đều đạp
xe quanh công viên ở gần nhà. Tuần này,
bạn ấy đã lần lượt ghi chép độ dài quãng
đường (theo đơn vị: km) mà bạn ấy đi được
trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu
thành một dãy số liệu: 1, 2, 2, 2, 3.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS đọc.
- Dãy số liệu có bao nhiêu số?
- HS nêu. (5 số)
- Nhìn vào dãy số liệu ta có thể biết những
- HS làm việc theo cặp. Chia sẻ
thông tin gì? (Yêu cầu HS làm việc theo
trước lớp.
cặp).
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt:
- HS lắng nghe.
+ Số thứ nhất trong dãy số liệu là 1, số thứ

hai là 2, số thứ ba là 2, số thứ tư là 2, số thứ
năm là 3.
+ Dãy số liệu có 5 số tương ứng với độ dài
quãng đường đi được trong 5 ngày trong
tuần.
+ Thứ Hai, Rô-bốt đi được 1km; Thứ Ba,
Rô-bốt đi được 2km; Thứ Tư, Rô-bốt đi
được 2km; Thứ Năm, Rô-bốt đi được 2km;
Thứ Sáu, Rô-bốt đi được 3km;
- GV hỏi: Dựa vào dãy số liệu đó, em có
nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rôbốt đi được trong mỗi ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt, đưa nhận xét như SGK trang 36.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS suy nghĩ, trả lời.

- HS lắng nghe, đọc lại.
- HS đọc.
- Dựa vào dãy số liệu và trả lời
các câu hỏi.
- HS thực hiện. (7, 6, 2, 4)
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp đôi. Chia
sẻ trước lớp.

- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu đó cung cấp thông tin gì?
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp
án:
a) Dũng ghi được 4 bàn thắng.
b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi
được là 7 bàn.
c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng.
Đó là bạn Nam ghi được 7 bàn và bạn Việt
ghi được 6 bàn.
- Mở rộng: + Có bao nhiêu bạn ghi được ít
- HS suy nghĩ trả lời.
hơn 5 bàn thắng?
+ Số bàn thắng ít nhất mà một bạn đã ghi
được là bao nhiêu bàn?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Hãy viết dãy số liệu
chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
đọc theo thứ tự từ bé đến lớn và
từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nêu dãy - HS thực hiện. (Dãy số liệu cần
số liệu cần sắp xếp.
sắp xếp là 1, 13, 8, 4, 5)
- Yêu cầu HS làm lần lượt các câu vào bảng - HS thực hiện.
con sau đó đổi chéo.

- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.

- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số. Số đầu
tiên trong dãy là số 4;
b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất
5 chữ cái. Ít nhất là 2 chữ cái;
c) Trong tổ 1 không có bạn nào tên là
Nguyệt, vì không có bạn nào được thống kê
có tổng số chữ cái có trong tên là 6 chữ cái.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tự lập một dãy số liệu và cùng hỏi - HS thực hiện.
đáp với người thân những thông tin liên
quan đến dãy số liệu đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 24:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn và đảm bảo yêu cầu về kĩ
thuật, thẩm mĩ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời
mô hình bập bênh.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
a. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các bước
- HS trả lời
để lắp ghép mô hình bập bênh
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực hiện
mô hình bập bênh
B1: Lắp chân đế
B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
B3: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình bập
- HS thực hành
bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
b. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô - HS nối tiếp giới thiệu
hình bập bênh của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
- HS thực hiện
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- HS đọc phiếu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy bộ
- HS trả lời
phận? Kể tên các bộ phận đó.
- Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu cầu?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
- HS thực hiện
bập bênh khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 24:

Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
(Đ/C Liên soạn và dạy)

Tiết 47:

Giáo dục thể chất
NHẢY DÂY ( Tiết 2)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 24:

Tiết 24:

Tiết 95:

Buổi chiều
Tin học
BÀI 22:THỰC HÀNH TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG ( TIẾT 2 )
( Giáo viên chuyên soạn)
Tiếng Anh
UNIT 14 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 4 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 118:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê; nhận biết cách sắp xếp dãy số
liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thò thụt” - Quản trò điều khiển cả lớp
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lấy vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS đọc.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
- HS nêu.
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- HS hỏi đáp nhau trong nhóm
4. Chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
- HS thực hiện
a) Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày;
b) Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây
nhất;
c) Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được

trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm cặp.

- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm việc cá nhân vào vở,
đổi chéo vở kiểm tra. Chia sẻ
trước lớp.
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Gia đình Mai có 5 thành viên;
b) Trung bình một ngày mỗi thành viên dành
số phút để tập thể dục là:
(20 + 40 + 10 + 50 + 30) : 5 = 30 (phút).
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- GV chia HS thành các nhóm 6-8HS.
- HS nhận nhóm.
- Tổ chức cho HS thực hành thu thập số liệu
- HS thực hiện theo nhóm, ghi
về số giờ ngủ trong một ngày của mỗi thành
lại kết quả vào vở.
viên trong nhóm và ghi lại kết quả thành dãy
số liệu theo mẫu trong SGK trang 38.
- GV lần lượt mời các nhóm chia sẻ dãy số
- Chia sẻ trước lớp.
liệu vừa thu thập được và trả lời các câu hỏi ở
câu b) trong SGK trang 38.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- HS lắng nghe.
- GV đưa ra lời khuyên cho HS chưa có số
- HS ghi nhớ.
giờ ngủ phù hợp theo lứa tuổi. …
- Củng cố kĩ năng thực hành, thu thập, phân
tích, biểu diễn các số liệu thống kê và đưa ra
nhận xét từ dãy số liệu thu thập được.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học - HS nêu.
qua tiết học?
- Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ
- HS thực hiện.
ngủ trong một ngày của các em nhỏ trong
thôn em rồi ghi kết quả thành dãy số liệu. Sau
đó cùng người thân hỏi đáp các thông tin liên
quan đến dãy số liệu.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt

Tiết 163:
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu. Nhận
diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một người
- 2-3 HS trả lời
anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị
ngữ của câu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
- Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận theo - HS làm việc theo cặp.
nhóm đôi hoàn thành phiếu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS trả lời
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần được - HS nêu.
thêm vào ở bài 1.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ đáp án. (cả 3 đáp
- GV hỏi: Các thành phần được thêm vào bổ án)
sung thông tin gì?
- HS trả lời.
Để tìm đường cứu nước -> bổ
sung thông tin về mục đích.
Ngày 2 tháng 9 năm 1945 -> bổ
sung thông tin về thời gian.
- GV cùng HS nhận xét.
Trong Phủ Chủ Tịch -> bổ sung
thông tin về nơi chốt.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn thành - HS thảo luận, hoàn thành
các cầu hỏi trong phiếu và gọi đại diện phiếu và chia sẻ trước lớp:
nhóm lên trình bày.
+ Thành phần thêm vào được đúng ở đâu?
+ Được đúng ở đầu câu.
+ Thành phần này ngăn cách với hai thành
phần chính của câu b
 
Gửi ý kiến