Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ SOAN
Ngày gửi: 19h:44' 27-12-2022
Dung lượng: 364.5 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ SOAN
Ngày gửi: 19h:44' 27-12-2022
Dung lượng: 364.5 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ2: Sinh hoạt sao:
Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những việc
em đã thực hiện nội quy của trường, lớp”
- Kết hợp với anh chị phụ trách sao: yêu cầu - lần lượt từng HS kể.
HS kể về những việc em đã thực hiện nội
quy của trường, lớp
- Khích lệ các bạn nhút nhát, chưa tự tin
tham gia, chia sẻ.
-Khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng hợp
tác, xây dựng tập thể, tích cực, tự giác....
HĐ3: . Đánh giá:
- Hướng dẫn HS tự đánh giá về các nội dung - Tự đánh giá
trên và thái độ tham gia các hoạt động có tự
giác, tích cực, trách nhiệm ...hay không.
- Đánh giá theo tổ/ nhóm
- Theo dõi
- Đánh giá chung của giáo viên.
TUẦN 3
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 19 tháng 9 năm 2020
Ngày dạy: Sáng thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ, NÓI LỜI HAY- LÀM VIỆC TỐT.
I. MỤC TIÊU
- HS biết được những việc mà HS đã làm được và chưa làm được trong việc thực
hiện nội quy nhà trường trong tuần vừa qua.
- HS biết được những việc mà HS cần làm trong tuần này.
- Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “ Nói hời hay, làm việc tốt”
- Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống.
II. CHUẨN BỊ:
- ND sinh hoạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1. Đánh giá hoạt động tuần qua, triển khai kế hoạch tuần tới.
1.1. Chào cờ:
- Nghi thức
- Nghe lớp trực, TPTĐ nhận xét các hoạt động tuần qua
- Nghe BGH nhận xét, triển khai kế hoạch tuần tới
1.2. Sinh hoạt hớp
- GVCN Phổ biến kế hoạch tuần 3.
+ Đi học đều, đúng giờ.
+ Tiếp tục bổ sung đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập.
+Tham gia tích cực các hoạt động.
+ Tiếp tục phát huy vai trò phong trào “ đôi bạn cùng tiến”. Giúp đỡ bạn Gia Hân,
Văn Bảo, Văn Đạt, Huy tiến bộ trong học tập.
+ Tham gia tốt các hoạt động do Đội, nhà trường đề ra.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt.
47
- Trò chơi: Hỏi nhanh – Đáp gọn.
- HS làm hướng dẫn chương trình: Nêu câu hỏi, tình huống...bạn trả lời.
Ví dụ: Khi vào trường gặp bác bảo vệ, bạn sẽ nói gì?
Bạn Đạt bị đau bụng, em sẽ nói gì?...
? Nói về cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi.
=>Làm việc tốt hàng ngày là em đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
Tiết 2, 3: Tiếng Việt: BÀI 10: Ê, L
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh, BĐD, chữ mẫu
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Mời HS đọc, viết cờ đỏ, cố đô.
+ Nhận xét
- Giới thiệu bài: Viết hên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm l
và chữ l; âm ê và chữ ê.
- Ghi chữ l, nói: l
- Ghi chữ ê, nói: ê
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
- Đưa lên bảng tranh quả lê
? Đây là quả gì?
- Chỉ tiếng lê
- Nhận xét
- Chỉ tiếng ga và mô hình tiếng lê
? Tiếng lê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
lê
l
ê
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động
tác tay:
- Cùng tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ - ê - lê.
48
- Hát
Hoạt động của học sinh
- Đọc, viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp: l
- Cá nhân, cả lớp: ê
- Đây là quả lê
- Nhận biết tiếng lê có âm l và âm ê
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- Trả hời nối tiếp: Tiếng lê gồm có âm
l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê
đứng sau.
- Thực hiện.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
lờ - ê - lê
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
HĐ3. huyện tập
=>Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm
l, âm ê; tìm được chữ l, chữ ê trong bộ chữ.
a, Tìm tiếng có âm (Bài tập 2)
- Nêu yêu cầu của bài tập: Các em QS tranh
SGK trang 22.
- Nói tên từng sự vật có trong tranh – GV ghi
bảng.
giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
- Nối l với hình chứa tiếng có âm l; nối ê với
hình chữa tiếng có âm ê trong VBT.
- Nói và vỗ tay tiếng có âm l. Nói to tiếng có
âm ê.
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật và làm theo yêu cầu.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm l, ê.
- Giới thiệu chữ l, chữ ê
=>Giới thiệu chữ l, ê in thường và chữ l, ê in
hoa dưới chân trang của bài học.
- YCHS tìm chữ l, ê, lê trong bộ chữ, cài hên
bảng cài.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- HDHS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì,
mời học sinh đọc
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Cùng HS nhận xét.
Tiết 2
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 4)
- Cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường, viết in l, ê
cỡ vừa. GV chỉ bảng cho cả lớp đọc.
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết.
- Theo dõi, uốn nắn.
- Báo cáo kết quả, nhận xét.
HĐ4, Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm lại bài tập 2 và đọc bài.
- Tập viết chữ l, ê, lê, cô trên bảng con.
- Tìm tiếng có l, ê.
49
- Chữ l và chữ ê
- Tiếng lê
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 22.
- Lần lượt nói tên từng sự vật: bê,
khế, lửa, lặn, trê, lúa.
- Thực hiện.
- Nói đồng thanh cả hớp, tổ, cá nhân.
- Thực hiện.
- ghế, kể, bế, linh, lan, ...
- Theo dõi.
- Tìm trong bộ đồ dùng chữ l, ê
- Đánh vần, đọc trơn: CN-T-L
- Theo dõi.
-Đọc theo YC
- Chữ l, ê
- Đánh vần: lờ-ê-lê
- Đọc trơn lê
- Đọc.
- Theo dõi, ghi nhớ
- Viết trên bảng con: l, ê, lê
- Theo dõi, thực hiện.
Tiết 4: Toán: BÀI 2: CÁC SÔ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy - học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
HĐ2. huyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Giới thiệu tranh
? Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào?
- Chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu
- HDHS đếm số lượng các con vật trong tranh
sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh
- Nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HDHS làm bài
- Nhận xét, kết luận.
HĐ3. Trò chơi
- HDHS chơi trò chơi: Nhặt trứng
Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số
chấm ở mặt trên xúc xắc. lấy một quả trứng
trong ô được bao quanh bởi số đó. lấy đến khi
được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi.
- Tổ chức chơi.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm lấy được trứng
chính xác nhất.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví
dụ có các số vừa học trong cuộc sống để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
- Cùng người thân chơi trò chơi.
50
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- Nhắc hại yêu cầu.
- Quan sát, đếm số con vật, nêu kết
quả: 5 con chim, 6 con gà, 10 con thỏ,
7 con cò, 1 con bò, 3 con voi, 8 con
chó, 9 con ong.
- Nhận xét bổ sung.
- Nhắc lại yêu cầu.
- Đếm số quả trứng trong khay sau đó
đếm thêm để có 8 quả trứng. kq: A.
- Theo dõi, nắm yêu cầu, cách chơi,
luật chơi.
- Chơi theo nhóm
- Theo dõi.
- Nêu suy nghĩ.
- Thực hiện.
Tiết 1, 2: Tiếng Việt: BÀI 11: B, BỄ
Chiều thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc
đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật; BĐD, chữ mẫu.
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ YCHS viết bảng con các chữ l, ê, lê
+ Cùng học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh
ngã và dấu ngã – chữ bễ
+ Ghi chữ b, nói: bờ
+ Ghi chữ bễ, nói: bễ
+ Giới thiệu chữ B in hoa
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- Đưa tranh con bê hên bảng
? Đây hà con gì?
- Chỉ tiếng bê
- Nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- Chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
bê
b
ê
?Tiếng bê gồm những âm nào?
- HDHS vừa nói vừa thể hiện động tác tay
2.2. Tiếng bễ
51
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Viết bài.
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “bờ”
- Cá nhân, cả lớp : “bễ”
- Quan sát
- Đây hà con bê
- Nhận biết b, ê = bê
- Đọc cá nhân-tổ-cả hớp: bê
- Theo dõi
- Tiếng bê gồm có âm b và âm ê.
Âm b đứng trước và âm ê đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- Đưa tranh cái bễ lên bảng
- Chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò
rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh
hơn.
- Chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- Nói: đó là dấu ngã
- Đọc : bễ
- Viết bảng chữ bễ và mô hình bễ
- Chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ
?Tiếng bễ gồm những âm nào?
- HD vừa nói vừa thể hiện động tác tay
- Cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: bờ-ê-bê -ngã –bễ
* Củng cố:
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chỉ mô hình tiếng bê, bễ
3. Hoạt động : Luyện tập (20 phút)
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm b
(bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- Nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào
SGK trang 24 rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm
(nói khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- Cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- YCHS tìm 3 tiếng có âm b (Hỗ trợ HS bằng
hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh
ngã. HD tương tự
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật, hoạt động.
- Cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
52
- Quan sát
- Theo dõi, quan sát
- Nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
- Theo dõi
- Tiếng bễ gồm có âm b, âm ê và
thanh ngã.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
bễ
- Chữ b
- Tiếng bê
- Đánh vần, đọc trơn : bờ-ê-bê, bê ;
bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 24.
- Lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- Báo cáo cá nhân
- Nối hình với âm tương ứng.
- Nói (bố, bé, bế,...)
- Lần lượt nói tên từng con vật: vẽ,
đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- Báo cáo cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- YCHS tìm 3 tiếng có âm thanh ngã.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- Chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
ảnh những con vật gì?
- Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê.
- Chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật.
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ
đê nhé
- Đọc mẫu 1-2 lần
- Chỉ các từ bờ đê, ha cà, có dế, có cả bê, be be
trong bài đọc trên bảng
- Giải nghĩa : + Bờ đê : bờ đất cao chạy dài dọc
theo hai bên bờ sông, bờ biển để ngăn nước
ngập: + la cà: đi chỗ nọ chỗ kia: + Be be : từ mô
phỏng tiếng kêu của con dê.
Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
- Chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh
và 4 câu (tranh 3 có 2 câu)
- Đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- Tổ chức, HDHS đọc
- Cùng học sinh nhận xét
- Cho HS tìm hiểu ND bài đọc qua 1 số câu hỏi
gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê?
+ Dê gặp những con gì?
+ Con bê kêu thế nào?
* Cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- YCHS đọc các chữ cần viết trong bài tập 5
- Cả lớp nối hình với thanh ngã
tương ứng.
- HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
- Quan sát và trả hời: Tranh 1: con
dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
- Theo dõi
- Nhắc hại : dê, dế, bê
- Nghe
- Đánh vần, đọc trơn các từ GV chỉ
- Lắng nghe
- Đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
GV.
- Theo dõi, thi đọc theo nhiều hình
thức.
- Lắng nghe và trả hời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp con dế, con dê.
+ Con dê kêu “be be”.
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- Đọc CN-T-L
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, bễ cỡ vừa.
- Theo dõi
- Chỉ bảng chữ b
- Đọc
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li - Theo dõi, viết bảng con
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
- Nhận xét
- Rút kinh nghiệm.
- Giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa.
- Theo dõi
- Chỉ bảng số 2, 3
- Đọc
- Vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li - Theo dõi, viết vào bảng con.
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết chữ bê, bễ, số 2, 3
- Viết 2-3 lần
- Nhận xét
- Nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
53
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe
dương HS.
- Dặn về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người - Thực hiện
thân, xem trước bài 12
- Tập viết chữ b, g, bê
Tiết 3: TẬP VIẾT: G, H, B, 2, 3
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Tô, viết đúng các chữ : g, h, b các tiếng bê, hễ . chữ thường cỡ vừa đúng kiểu
đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu
chữ trong vở huyện viết 1, tập một.
* Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng con, mẫu chữ, phấn, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
HĐ1. Khởi động .
- Ổn định
- Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận diện
các tiếng g, h, hê, b, bê, bễ, 2, 3 và hiểu yêu
cầu của bài học
HĐ2. Khám phá và luyện tập.
a, Tập tô, tập viết: g, h, lê
- Viết lên bảng từng chữ và tiếng g, h, lê,
vừa hướng dẫn.
- Hướng dẫn ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng,
viết đúng.
* Chú ý cho HS nối nét giữa l và ê.
b, Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- Viết lên bảng từng chữ và tiếng b, bê, bễ
vừa hướng dẫn.
- Hướng dẫn ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng,
viết đúng.
* Chú ý cho HS nối nét giữa b và ê.
- Theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS còn lúng túng.
Khuyến khích HSHTT viết phần huyện tập
thêm.
- Chấm 1 số bài của HS, nhận xét, chữa bài,
tuyên dương bạn viết đẹp.
HĐ3: Củng cố dặn dò
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Dặn về nhà các con tiếp tục hoàn thành bài
viết
54
Hoạt động của HS
Hát một bài
- Lắng nghe, đọc lại các chữ cần viết.
- Cả lớp theo dõi, nhìn bảng đọc
- Tô, viết các chữ và tiếng g, h, lê
trong vở luyện viết 1.
- Cả lớp nhìn bảng đọc
- Tô, viết các chữ và tiếng b, bê, bễ
trong vở huyện viết 1.
- Theo dõi, rút kinh nghiệm.
- Thực hiện theo yêu cầu
Chiều thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020
Tiết 1, 3: Tiếng Việt: BÀI 10: G, H
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h và tiếng ga, hồ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh, BĐD, chữ mẫu
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Mời HS đọc bài: ở bờ đê.
+ Nhận xét
- Giới thiệu bài: Viết lên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm g
và chữ g; âm h và chữ h.
- Ghi chữ g, nói: g
- Ghi chữ h, nói: h
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
* Dạy âm g
- Đưa lên bảng tranh
? Đây là hình ảnh gì?
- Chỉ tiếng ga
- Nhận xét
- Chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
? Tiếng ga gồm những âm nào?
* Đánh vần.
ga
g
a
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động
tác tay:
- Cùng tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần:gờ-a-ga.
* Dạy âm h (tương tự)
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
HĐ3. Luyện tập
55
- Hát
Hoạt động của học sinh
- 2-3 em đọc, viết: bê
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả hớp: g
- Cá nhân, cả hớp: h
- Đây là hình ảnh nhà ga
- Nhận biết tiếng ga có âm g và âm a
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- Trả lời nối tiếp: Tiếng ga gồm có âm
g và âm a. Âm g đứng trước và âm a
đứng sau.
- Thực hiện.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
gờ-a-ga; ga
- Chữ h và chữ g
- Tiếng ga, hồ
=>Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm
h, âm g; tìm được chữ h, chữ g trong bộ chữ.
a, Tìm tiếng có âm (Bài tập 2)
- Nêu yêu cầu của bài tập: Các em QS tranh
SGK trang 26.
- Nói tên từng sự vật có trong tranh – GV ghi
bảng.
- Nối g với hình chứa tiếng có âm g; nối h với
hình chữa tiếng có âm h trong VBT.
- Nói và vỗ tay tiếng có âm g. Nói to tiếng có
âm h.
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật và làm theo yêu cầu.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm g, h.
- Giới thiệu chữ g, chữ h
=>Giới thiệu chữ g, h in thường và chữ g, h
in hoa dưới chân trang của bài học.
- YCHS tìm chữ g, h, ga, hồ bộ chữ, cài vào
bảng cài.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- HDHS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- Kết hợp giải nghĩa từ
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì,
mời học sinh đọc
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 4)
- Cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường, viết in g, h
cỡ vừa. GV chỉ bảng cho cả lớp đọc.
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết.
- Theo dõi, uốn nắn.
- Nhận xét.
HĐ4, Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm lại bài tập 2 và đọc bài.
- Tập viết chữ g, h, ga, hồ trên bảng con.
- Tìm tiếng có g, h.
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 26.
- Lần Lượt nói tên từng sự vật: hổ, gà,
gừng, hoa, hành ..
- Thực hiện.
- Nói đồng thanh cả lớp, tổ, cá nhân.
- Thực hiện.
- hải, huy, hoàng, hà, gấu, gà, ...
- Theo dõi.
- Tìm trong bộ đồ dùng chữ g, h, ga,
hồ
- Đánh vần đọc trơn: CN-T-L
- Theo dõi.
-Đọc theo YC
- Chữ h, g
- Đánh vần: gờ-a-ga; hờ-ô-hô-huyềnhồ =>Đọc trơn ga, hồ
- Đọc.
- Theo dõi, ghi nhớ
- Viết trên bảng con: g, h, ga, hồ
- Theo dõi, thực hiện.
Sáng thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2020
Tiết 1, 2: Tiếng Việt: BÀI 13 : I - IA .
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm
56
đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
+ Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động (3 phút)
+ Kiểm tra bài cũ.
Cho HS cả lớp viết bảng con: ga, hồ
- Nhận xét.
1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia.
- Giới thiệu chữ I in hoa.
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
- Chỉ những viên bi. ?Đây là gì?
- Viết và chỉ chữ: bi
- Nhận xét
- Chỉ tiếng bi và mô hình tiếng bi
?Tiếng bi gồm những âm nào?
* Đánh vần.
bi
b
i
- HD cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác
tay.
b. Dạy âm ia, chữ ia (Tương tự)
* Lưu ý HS: Chữ ia được ghi bằng hai con
chữ i và a.
HĐ3. Luyện tập
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm
i? Tiếng nào có âm ia?)
- Chỉ hình.
- Chỉ hình.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm i, ia.
2. Tập đọc (BT 3)
- Chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em
bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi).
- Đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu
tình huống
* Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên tiếp, rất
57
Hoạt động của học sinh
- Viết bảng con và đọc.
- Nhận xét
- 4-5 em, cả lớp : i
- Cá nhân, cả lớp : ia
- Các viên bi.
- Nhận biết: b, i = bi
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bi
- Trả lời nối tiếp: Tiếng bi gồm có Âm
b đứng trước và âm i đứng sau.
- Thực hiện.
Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần,
đọc trơn: bờ-i-bi/bi
- Theo dõi.
- 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví,
chỉ, mía, đĩa, khỉ. / HS làm bài trong
VBT, báo cáo: Tiếng có âm i: bí, ví,
chỉ, khỉ. Tiếng có âm ia: mía, đĩa.
- Cả lớp nói kết quả: Tiếng bí có âm
i... Tiếng mía có âm ia...
- chị, phi, thi, nghỉ,…; có âm ia: chia,
kia, phía, tỉa,....
- Lắng nghe
- Theo dõi, luyện đọc tiếng từ, cả bài:
CN, N, T, L.
- Theo dõi.
nhanh
? Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
* Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7
chữ học trong tuần (cuối trang 28).
Tiết 2
*Tập đọc
+Luyện đọc từng lời dưới tranh
- Chỉ từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc
thầm, sau đó 1 HS đọc, cả lớp đọc. Làm
tương tự với từng lời dưới tranh.
- Sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ hơi
sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau dấu
phẩy.
3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a, Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ
số: i, ia, bi, bia; 4, 5.
* Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
- Vừa viết vừa hướng dẫn:
- Nhận xét, uốn nắn.
b,Tập viết các chữ số: 4, 5
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên,
nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng.
+ Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang,
nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải.
4.Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm tiếng có I, ia
- Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu em
bé. / Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý
nhau).
- Luyện đọc theo HD
- Thi đọc: CN, tổ.
- Theo dõi.
- Viết trên không, viết vào bảng con.
- Theo dõi.
- Viết trên không, viết vào bảng con.
- i, ia.
- bi, bia
- Theo dõi, thực hiện,
Tiết 3: Toán: BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc
ba nhóm sự vật
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy-học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
Hoạt động của học sinh
- Hát
58
- Giới thiệu bài
HĐ2. Khám phá
? Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
? Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- Tổ chức cho HS quan sát tranh:
? Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
? Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
? Số ếch có ít hơn số lá không?
? Các em có nhìn thấy đường nối giữa từng chú
ếch nối và từng chiếc lá không?
Giải thích: cứ một chú ếch nối với một chiếc lá
? Có đủ lá để nối với ếch không?
- Kết luận: “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen
nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen,
Số lá sen ít hơn số ếch”
- HD tương tự với thỏ và cà rốt.
“Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”.
- Có thể giới thiệu thêm: “Khi nối thỏ với cà rốt
cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau.
HĐ3.Hoạt động
* Bài 1: - Nêu yêu cầu Bài tập
- HDghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm.
? Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
? Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn?
- Nhận xét, kết luận.
* Bài 2:
- HD tương tự bài 1.
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Giơ tay.
- Quan sát
- Lần lượt từng HS trả lời.
- Nhắc lại nhiều lần
- Theo dõi, trả lời.
- Trả lời theo suy nghĩ.
=> Số thỏ bằng số cà rốt và nhắc
lại.
- Nhắc lại
- Quan sát, lần lượt ghép.
- Số bướm còn thừa.
=> Số bướm nhiều hơn số hoa, số
hoa ít hơn số bướm.
=> Số phích cắm ít hơn số ổ cắm,
số ổ cắm nhiều hơn số phích cắm
(Số đồ vật).
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS nhắc lại.
- - HDHS ghép cặp
- - Theo dõi, nắm YC rồi ghép theo
VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó
HD để tìm ra câu trả lời đúng.
với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim - Kq: Câu b đúng
đang lao xuống bắt cá, ; …... Làm tương tự cho
mèo với cá để xác đúng sai cho câu c.
- - Kết luận nhận xét
HĐ4.Củng cố, dặn dò
- Trả lời.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật trong gia đình rồi - Thực hiện theo yêu cầu.
so sánh
Tiết 4: Luyện Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
59
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn cuộc sống
hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy-học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
HĐ2. Khám phá
- Tổ chức cho hai nhóm HS nam-nữ.
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Quan sát, nhận xét số HS nam so
với số HS nữ.
- KL: “Khi ghép một bạn nam với một bạn nữ ta - Lần lượt từng HS trả lời và nhắc
thấy thừa một bạn nam, vậy số bạn nam nhiều
lại kết luận.
hơn số bạn nữ, Số bạn nữ ít hơn số bạn nam”
HĐ3.Hoạt động
* Bài 1: - Nêu yêu cầu Bài tập
- Nhắc lại
- HDghép cặp mỗi quyển sổ với một cái bút;
- Quan sát, lần lượt ghép.
một cái thước với một cái bút; một quyển sổ với => Số quyển sổ ít hơn số cái bút; số
một cái thước.
cái bút nhiều hơn số cái thước; số
- Nhận xét, kết luận.
quyển sổ bằng số cái thước và
ngược lại.
* Bài 2:
- HDHS: Ý nào đúng ghi chữ Đ; sai ghi chữ S
- Nhắc lại YC, quan sát tranh, lắng
nghe GV nêu ý kiến, chọn ý kiến
đúng.=> ý 1-Đ; ý 2, 3-S
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS nhắc lại.
- HDHS làm bài:
- - Theo dõi, nắm YC rồi chọn
VD: Đếm xem có bao nhiêu cái bát chưa có thìa phương án đúng.
?Phải lấy thêm mấy cái thìa để số bát bằng số thìa? - Kq: Câu B đúng
- - Kết luận nhận xét
- Theo dõi.
HĐ4.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Trả lời.
- Về nhà em tự tìm các đồ vật trong gia đình rồi - Thực hiện theo yêu cầu.
so sánh
Sáng thứ thứ 5, ngày 24 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Tiếng Việt: Tập viết: G, H, I, IA, 4, 5 ( Sau bài 12, 13)
I. MỤC TIÊU:
* Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ g, h, I, ia, các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tô viết đúng các chữ số: 4, 5.
* Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
60
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu viết thường, bảng phụ.
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Gọi HS đọc các chữ đã học ở bài 12, 13
- Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ g, h,
i, ia, các tiếng ga, hồ, bi, bia
HĐ2. Khám phá và luyện tập
a. Đọc chữ g, h, i, ia, ga, hồ, bi, bia, số 4, 5
- Treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần viết.
- Nhận xét
b. Tập tô, tập viết : g, h, i, ia
- Gọi học sinh đọc g, h, i, ia
- YCHS nói cách viết tiếng g, h, i, ia
- Cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ g,
h, i, ia
- Theo dõi, hỗ trợ HS
c. Tập tô, tập viết: ga, hồ, bi, bia
- Gọi học sinh đọc ga, hồ, bi, bia
- YCHS nói cách viết tiếng ga, hồ, bi, bia
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa
hướng dẫn
- Cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ
ga, hồ, bi, bia
- Theo dõi, hỗ trợ HS
d. Tập tô, tập viết các chữ số : 4, 5
- Vừa viết mẫu lần lượt từng số vừa HD
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân tô, viết
các chữ 4, 5
- Theo dõi, hỗ trợ HS
HĐ3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Dặn về nhà cùng người thân viết lại các chữ
và số hôm nay vừa viết
Hoạt động của học sinh
- 3-5 em đọc
- Đọc (Lớp-nhóm-cá nhân) các chữ,
tiếng và số.
- Đọc: CN, T
- Nói cách viết
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1
- 3-5 em đọc
- Nói cách viết
- Theo dõi.
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1: ga,
hồ, bi, bia
- Theo dõi, viết lên không trung theo
hướng dẫn của GV
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1
- Theo dõi, thực hiện.
Tiết 2: Kế chuyện: HAI CHÚ GÀ CON
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
+ Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
61
+ Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau,
đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu học tập.
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
+ 6 tranh minh họa chuyện, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động ( 3 phút)
+ Bài cũ :
- Đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện
Chồn con đi học.
- Nhận xét
+ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi mục bài
HĐ2. Khám phá ( 35 phút)
a) Nghe kể chuyện:
- Kể chuyện với giọng diễn cảm:
* Đoạn 5: Giọng chuột vui vẻ, hả hê khi chê
bai hai anh em gà con. Đoạn 6: Hai chú gà ân
hận, giọng kể chậm, thấm thía.
Kể 3 lần…
b) Trả lời câu hỏi theo tranh
- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
GV chỉ tranh 1, hỏi: Ra vườn kiếm ăn, anh
em gà con thấy gì?
GV chỉ tranh 2: Đang đói bụng, hai chú gà
làm gì?
GV chỉ tranh 3: Vì sao hai anh em gà cãi
nhau?
Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên kể
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- Anh em gà con thấy con vật gì đó
giống như một con giun.
- Hai chú gà lao vào vồ con giun
- Vì con giun đột ngột biến mất, hai
anh em người nọ nghi ngờ người kia
đã chén mất con giun nên cãi nhau.
GV chỉ tranh 4: Khi lại thấy con mồi, anh em - Con giun lại xuất hiện, hai anh em gà
gà làm gì?
lại lao vào bắt / vồ con giun. Nhưng
con giun lại biến mất.
GV (chuyển tiếp): Con giun lại biến mất và
- Một con chuột
con gì vọt ra từ cái hốc gần đó?
GV chỉ tranh 5: Chuột xuất hiện và nói điều - Chuột nói: “Đó đâu phải là con giun
gì?
mà là cái đuôi của ta,...
- GV chỉ tranh 6: Vì sao hai anh em gà ân
- Anh em gà ân hận, xấu hổ bởi vì
hận, xấu hổ?
chúng hấp tấp,...
- Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện
- Kể chuyện theo tranh bất kì
- YCHS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6
- Một HS chỉ 6 tran...
Hoạt động của học sinh
HĐ2: Sinh hoạt sao:
Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những việc
em đã thực hiện nội quy của trường, lớp”
- Kết hợp với anh chị phụ trách sao: yêu cầu - lần lượt từng HS kể.
HS kể về những việc em đã thực hiện nội
quy của trường, lớp
- Khích lệ các bạn nhút nhát, chưa tự tin
tham gia, chia sẻ.
-Khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng hợp
tác, xây dựng tập thể, tích cực, tự giác....
HĐ3: . Đánh giá:
- Hướng dẫn HS tự đánh giá về các nội dung - Tự đánh giá
trên và thái độ tham gia các hoạt động có tự
giác, tích cực, trách nhiệm ...hay không.
- Đánh giá theo tổ/ nhóm
- Theo dõi
- Đánh giá chung của giáo viên.
TUẦN 3
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 19 tháng 9 năm 2020
Ngày dạy: Sáng thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ, NÓI LỜI HAY- LÀM VIỆC TỐT.
I. MỤC TIÊU
- HS biết được những việc mà HS đã làm được và chưa làm được trong việc thực
hiện nội quy nhà trường trong tuần vừa qua.
- HS biết được những việc mà HS cần làm trong tuần này.
- Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “ Nói hời hay, làm việc tốt”
- Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống.
II. CHUẨN BỊ:
- ND sinh hoạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
HĐ1. Đánh giá hoạt động tuần qua, triển khai kế hoạch tuần tới.
1.1. Chào cờ:
- Nghi thức
- Nghe lớp trực, TPTĐ nhận xét các hoạt động tuần qua
- Nghe BGH nhận xét, triển khai kế hoạch tuần tới
1.2. Sinh hoạt hớp
- GVCN Phổ biến kế hoạch tuần 3.
+ Đi học đều, đúng giờ.
+ Tiếp tục bổ sung đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập.
+Tham gia tích cực các hoạt động.
+ Tiếp tục phát huy vai trò phong trào “ đôi bạn cùng tiến”. Giúp đỡ bạn Gia Hân,
Văn Bảo, Văn Đạt, Huy tiến bộ trong học tập.
+ Tham gia tốt các hoạt động do Đội, nhà trường đề ra.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt.
47
- Trò chơi: Hỏi nhanh – Đáp gọn.
- HS làm hướng dẫn chương trình: Nêu câu hỏi, tình huống...bạn trả lời.
Ví dụ: Khi vào trường gặp bác bảo vệ, bạn sẽ nói gì?
Bạn Đạt bị đau bụng, em sẽ nói gì?...
? Nói về cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi.
=>Làm việc tốt hàng ngày là em đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
Tiết 2, 3: Tiếng Việt: BÀI 10: Ê, L
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh, BĐD, chữ mẫu
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Mời HS đọc, viết cờ đỏ, cố đô.
+ Nhận xét
- Giới thiệu bài: Viết hên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm l
và chữ l; âm ê và chữ ê.
- Ghi chữ l, nói: l
- Ghi chữ ê, nói: ê
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
- Đưa lên bảng tranh quả lê
? Đây là quả gì?
- Chỉ tiếng lê
- Nhận xét
- Chỉ tiếng ga và mô hình tiếng lê
? Tiếng lê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
lê
l
ê
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động
tác tay:
- Cùng tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ - ê - lê.
48
- Hát
Hoạt động của học sinh
- Đọc, viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp: l
- Cá nhân, cả lớp: ê
- Đây là quả lê
- Nhận biết tiếng lê có âm l và âm ê
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- Trả hời nối tiếp: Tiếng lê gồm có âm
l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê
đứng sau.
- Thực hiện.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
lờ - ê - lê
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
HĐ3. huyện tập
=>Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm
l, âm ê; tìm được chữ l, chữ ê trong bộ chữ.
a, Tìm tiếng có âm (Bài tập 2)
- Nêu yêu cầu của bài tập: Các em QS tranh
SGK trang 22.
- Nói tên từng sự vật có trong tranh – GV ghi
bảng.
giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
- Nối l với hình chứa tiếng có âm l; nối ê với
hình chữa tiếng có âm ê trong VBT.
- Nói và vỗ tay tiếng có âm l. Nói to tiếng có
âm ê.
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật và làm theo yêu cầu.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm l, ê.
- Giới thiệu chữ l, chữ ê
=>Giới thiệu chữ l, ê in thường và chữ l, ê in
hoa dưới chân trang của bài học.
- YCHS tìm chữ l, ê, lê trong bộ chữ, cài hên
bảng cài.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- HDHS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- GV kết hợp giải nghĩa từ
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì,
mời học sinh đọc
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Cùng HS nhận xét.
Tiết 2
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 4)
- Cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường, viết in l, ê
cỡ vừa. GV chỉ bảng cho cả lớp đọc.
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết.
- Theo dõi, uốn nắn.
- Báo cáo kết quả, nhận xét.
HĐ4, Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm lại bài tập 2 và đọc bài.
- Tập viết chữ l, ê, lê, cô trên bảng con.
- Tìm tiếng có l, ê.
49
- Chữ l và chữ ê
- Tiếng lê
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 22.
- Lần lượt nói tên từng sự vật: bê,
khế, lửa, lặn, trê, lúa.
- Thực hiện.
- Nói đồng thanh cả hớp, tổ, cá nhân.
- Thực hiện.
- ghế, kể, bế, linh, lan, ...
- Theo dõi.
- Tìm trong bộ đồ dùng chữ l, ê
- Đánh vần, đọc trơn: CN-T-L
- Theo dõi.
-Đọc theo YC
- Chữ l, ê
- Đánh vần: lờ-ê-lê
- Đọc trơn lê
- Đọc.
- Theo dõi, ghi nhớ
- Viết trên bảng con: l, ê, lê
- Theo dõi, thực hiện.
Tiết 4: Toán: BÀI 2: CÁC SÔ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy - học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
HĐ2. huyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Giới thiệu tranh
? Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào?
- Chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu
- HDHS đếm số lượng các con vật trong tranh
sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh
- Nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HDHS làm bài
- Nhận xét, kết luận.
HĐ3. Trò chơi
- HDHS chơi trò chơi: Nhặt trứng
Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số
chấm ở mặt trên xúc xắc. lấy một quả trứng
trong ô được bao quanh bởi số đó. lấy đến khi
được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi.
- Tổ chức chơi.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm lấy được trứng
chính xác nhất.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví
dụ có các số vừa học trong cuộc sống để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
- Cùng người thân chơi trò chơi.
50
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- Nhắc hại yêu cầu.
- Quan sát, đếm số con vật, nêu kết
quả: 5 con chim, 6 con gà, 10 con thỏ,
7 con cò, 1 con bò, 3 con voi, 8 con
chó, 9 con ong.
- Nhận xét bổ sung.
- Nhắc lại yêu cầu.
- Đếm số quả trứng trong khay sau đó
đếm thêm để có 8 quả trứng. kq: A.
- Theo dõi, nắm yêu cầu, cách chơi,
luật chơi.
- Chơi theo nhóm
- Theo dõi.
- Nêu suy nghĩ.
- Thực hiện.
Tiết 1, 2: Tiếng Việt: BÀI 11: B, BỄ
Chiều thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc
đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật; BĐD, chữ mẫu.
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ YCHS viết bảng con các chữ l, ê, lê
+ Cùng học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b; thanh
ngã và dấu ngã – chữ bễ
+ Ghi chữ b, nói: bờ
+ Ghi chữ bễ, nói: bễ
+ Giới thiệu chữ B in hoa
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- Đưa tranh con bê hên bảng
? Đây hà con gì?
- Chỉ tiếng bê
- Nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- Chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
bê
b
ê
?Tiếng bê gồm những âm nào?
- HDHS vừa nói vừa thể hiện động tác tay
2.2. Tiếng bễ
51
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Viết bài.
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “bờ”
- Cá nhân, cả lớp : “bễ”
- Quan sát
- Đây hà con bê
- Nhận biết b, ê = bê
- Đọc cá nhân-tổ-cả hớp: bê
- Theo dõi
- Tiếng bê gồm có âm b và âm ê.
Âm b đứng trước và âm ê đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- Đưa tranh cái bễ lên bảng
- Chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò
rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh
hơn.
- Chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- Nói: đó là dấu ngã
- Đọc : bễ
- Viết bảng chữ bễ và mô hình bễ
- Chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ
?Tiếng bễ gồm những âm nào?
- HD vừa nói vừa thể hiện động tác tay
- Cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: bờ-ê-bê -ngã –bễ
* Củng cố:
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chỉ mô hình tiếng bê, bễ
3. Hoạt động : Luyện tập (20 phút)
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm b
(bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- Nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào
SGK trang 24 rồi nói to tiếng có âm b. Nói thầm
(nói khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- Cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- YCHS tìm 3 tiếng có âm b (Hỗ trợ HS bằng
hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh
ngã. HD tương tự
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật, hoạt động.
- Cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
52
- Quan sát
- Theo dõi, quan sát
- Nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
- Theo dõi
- Tiếng bễ gồm có âm b, âm ê và
thanh ngã.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
bễ
- Chữ b
- Tiếng bê
- Đánh vần, đọc trơn : bờ-ê-bê, bê ;
bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 24.
- Lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- Báo cáo cá nhân
- Nối hình với âm tương ứng.
- Nói (bố, bé, bế,...)
- Lần lượt nói tên từng con vật: vẽ,
đũa, quạ, sữa, võ, nhãn
- Báo cáo cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- YCHS tìm 3 tiếng có âm thanh ngã.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- Chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
ảnh những con vật gì?
- Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê.
- Chỉ từng hình mời học sinh nói tên các con vật.
- Các em cùng nghe xem các con vật làm gì ở bờ
đê nhé
- Đọc mẫu 1-2 lần
- Chỉ các từ bờ đê, ha cà, có dế, có cả bê, be be
trong bài đọc trên bảng
- Giải nghĩa : + Bờ đê : bờ đất cao chạy dài dọc
theo hai bên bờ sông, bờ biển để ngăn nước
ngập: + la cà: đi chỗ nọ chỗ kia: + Be be : từ mô
phỏng tiếng kêu của con dê.
Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
- Chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh
và 4 câu (tranh 3 có 2 câu)
- Đánh số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- Tổ chức, HDHS đọc
- Cùng học sinh nhận xét
- Cho HS tìm hiểu ND bài đọc qua 1 số câu hỏi
gợi ý:
+ Con gì la cà ở bờ đê?
+ Dê gặp những con gì?
+ Con bê kêu thế nào?
* Cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- YCHS đọc các chữ cần viết trong bài tập 5
- Cả lớp nối hình với thanh ngã
tương ứng.
- HS nói (ngã, kẽ, dễ,...)
- Quan sát và trả hời: Tranh 1: con
dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê
- Theo dõi
- Nhắc hại : dê, dế, bê
- Nghe
- Đánh vần, đọc trơn các từ GV chỉ
- Lắng nghe
- Đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
GV.
- Theo dõi, thi đọc theo nhiều hình
thức.
- Lắng nghe và trả hời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê.
+ Dê gặp con dế, con dê.
+ Con dê kêu “be be”.
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- Đọc CN-T-L
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường b, bê, bễ cỡ vừa.
- Theo dõi
- Chỉ bảng chữ b
- Đọc
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li - Theo dõi, viết bảng con
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
- Nhận xét
- Rút kinh nghiệm.
- Giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa.
- Theo dõi
- Chỉ bảng số 2, 3
- Đọc
- Vừa viết mẫu từng chữ số trên khung ô li - Theo dõi, viết vào bảng con.
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết chữ bê, bễ, số 2, 3
- Viết 2-3 lần
- Nhận xét
- Nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
53
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe
dương HS.
- Dặn về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người - Thực hiện
thân, xem trước bài 12
- Tập viết chữ b, g, bê
Tiết 3: TẬP VIẾT: G, H, B, 2, 3
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Tô, viết đúng các chữ : g, h, b các tiếng bê, hễ . chữ thường cỡ vừa đúng kiểu
đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu
chữ trong vở huyện viết 1, tập một.
* Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng con, mẫu chữ, phấn, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
HĐ1. Khởi động .
- Ổn định
- Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận diện
các tiếng g, h, hê, b, bê, bễ, 2, 3 và hiểu yêu
cầu của bài học
HĐ2. Khám phá và luyện tập.
a, Tập tô, tập viết: g, h, lê
- Viết lên bảng từng chữ và tiếng g, h, lê,
vừa hướng dẫn.
- Hướng dẫn ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng,
viết đúng.
* Chú ý cho HS nối nét giữa l và ê.
b, Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- Viết lên bảng từng chữ và tiếng b, bê, bễ
vừa hướng dẫn.
- Hướng dẫn ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng,
viết đúng.
* Chú ý cho HS nối nét giữa b và ê.
- Theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS còn lúng túng.
Khuyến khích HSHTT viết phần huyện tập
thêm.
- Chấm 1 số bài của HS, nhận xét, chữa bài,
tuyên dương bạn viết đẹp.
HĐ3: Củng cố dặn dò
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Dặn về nhà các con tiếp tục hoàn thành bài
viết
54
Hoạt động của HS
Hát một bài
- Lắng nghe, đọc lại các chữ cần viết.
- Cả lớp theo dõi, nhìn bảng đọc
- Tô, viết các chữ và tiếng g, h, lê
trong vở luyện viết 1.
- Cả lớp nhìn bảng đọc
- Tô, viết các chữ và tiếng b, bê, bễ
trong vở huyện viết 1.
- Theo dõi, rút kinh nghiệm.
- Thực hiện theo yêu cầu
Chiều thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020
Tiết 1, 3: Tiếng Việt: BÀI 10: G, H
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h và tiếng ga, hồ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh, BĐD, chữ mẫu
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Mời HS đọc bài: ở bờ đê.
+ Nhận xét
- Giới thiệu bài: Viết lên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm g
và chữ g; âm h và chữ h.
- Ghi chữ g, nói: g
- Ghi chữ h, nói: h
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
* Dạy âm g
- Đưa lên bảng tranh
? Đây là hình ảnh gì?
- Chỉ tiếng ga
- Nhận xét
- Chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
? Tiếng ga gồm những âm nào?
* Đánh vần.
ga
g
a
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động
tác tay:
- Cùng tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần:gờ-a-ga.
* Dạy âm h (tương tự)
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
HĐ3. Luyện tập
55
- Hát
Hoạt động của học sinh
- 2-3 em đọc, viết: bê
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả hớp: g
- Cá nhân, cả hớp: h
- Đây là hình ảnh nhà ga
- Nhận biết tiếng ga có âm g và âm a
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- Trả lời nối tiếp: Tiếng ga gồm có âm
g và âm a. Âm g đứng trước và âm a
đứng sau.
- Thực hiện.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
gờ-a-ga; ga
- Chữ h và chữ g
- Tiếng ga, hồ
=>Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm
h, âm g; tìm được chữ h, chữ g trong bộ chữ.
a, Tìm tiếng có âm (Bài tập 2)
- Nêu yêu cầu của bài tập: Các em QS tranh
SGK trang 26.
- Nói tên từng sự vật có trong tranh – GV ghi
bảng.
- Nối g với hình chứa tiếng có âm g; nối h với
hình chữa tiếng có âm h trong VBT.
- Nói và vỗ tay tiếng có âm g. Nói to tiếng có
âm h.
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật và làm theo yêu cầu.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm g, h.
- Giới thiệu chữ g, chữ h
=>Giới thiệu chữ g, h in thường và chữ g, h
in hoa dưới chân trang của bài học.
- YCHS tìm chữ g, h, ga, hồ bộ chữ, cài vào
bảng cài.
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
- HDHS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- Kết hợp giải nghĩa từ
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo hộn, bất kì,
mời học sinh đọc
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 4)
- Cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường, viết in g, h
cỡ vừa. GV chỉ bảng cho cả lớp đọc.
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết.
- Theo dõi, uốn nắn.
- Nhận xét.
HĐ4, Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm lại bài tập 2 và đọc bài.
- Tập viết chữ g, h, ga, hồ trên bảng con.
- Tìm tiếng có g, h.
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 26.
- Lần Lượt nói tên từng sự vật: hổ, gà,
gừng, hoa, hành ..
- Thực hiện.
- Nói đồng thanh cả lớp, tổ, cá nhân.
- Thực hiện.
- hải, huy, hoàng, hà, gấu, gà, ...
- Theo dõi.
- Tìm trong bộ đồ dùng chữ g, h, ga,
hồ
- Đánh vần đọc trơn: CN-T-L
- Theo dõi.
-Đọc theo YC
- Chữ h, g
- Đánh vần: gờ-a-ga; hờ-ô-hô-huyềnhồ =>Đọc trơn ga, hồ
- Đọc.
- Theo dõi, ghi nhớ
- Viết trên bảng con: g, h, ga, hồ
- Theo dõi, thực hiện.
Sáng thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2020
Tiết 1, 2: Tiếng Việt: BÀI 13 : I - IA .
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm
56
đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
+ Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động (3 phút)
+ Kiểm tra bài cũ.
Cho HS cả lớp viết bảng con: ga, hồ
- Nhận xét.
1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia.
- Giới thiệu chữ I in hoa.
HĐ2. Chia sẻ và khám phá
- Chỉ những viên bi. ?Đây là gì?
- Viết và chỉ chữ: bi
- Nhận xét
- Chỉ tiếng bi và mô hình tiếng bi
?Tiếng bi gồm những âm nào?
* Đánh vần.
bi
b
i
- HD cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác
tay.
b. Dạy âm ia, chữ ia (Tương tự)
* Lưu ý HS: Chữ ia được ghi bằng hai con
chữ i và a.
HĐ3. Luyện tập
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm
i? Tiếng nào có âm ia?)
- Chỉ hình.
- Chỉ hình.
- YCHS tìm các tiếng ngoài bài có âm i, ia.
2. Tập đọc (BT 3)
- Chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em
bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi).
- Đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu
tình huống
* Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên tiếp, rất
57
Hoạt động của học sinh
- Viết bảng con và đọc.
- Nhận xét
- 4-5 em, cả lớp : i
- Cá nhân, cả lớp : ia
- Các viên bi.
- Nhận biết: b, i = bi
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bi
- Trả lời nối tiếp: Tiếng bi gồm có Âm
b đứng trước và âm i đứng sau.
- Thực hiện.
Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần,
đọc trơn: bờ-i-bi/bi
- Theo dõi.
- 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví,
chỉ, mía, đĩa, khỉ. / HS làm bài trong
VBT, báo cáo: Tiếng có âm i: bí, ví,
chỉ, khỉ. Tiếng có âm ia: mía, đĩa.
- Cả lớp nói kết quả: Tiếng bí có âm
i... Tiếng mía có âm ia...
- chị, phi, thi, nghỉ,…; có âm ia: chia,
kia, phía, tỉa,....
- Lắng nghe
- Theo dõi, luyện đọc tiếng từ, cả bài:
CN, N, T, L.
- Theo dõi.
nhanh
? Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
* Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7
chữ học trong tuần (cuối trang 28).
Tiết 2
*Tập đọc
+Luyện đọc từng lời dưới tranh
- Chỉ từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc
thầm, sau đó 1 HS đọc, cả lớp đọc. Làm
tương tự với từng lời dưới tranh.
- Sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ hơi
sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau dấu
phẩy.
3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a, Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ
số: i, ia, bi, bia; 4, 5.
* Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
- Vừa viết vừa hướng dẫn:
- Nhận xét, uốn nắn.
b,Tập viết các chữ số: 4, 5
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên,
nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng.
+ Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang,
nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải.
4.Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm tiếng có I, ia
- Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu em
bé. / Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý
nhau).
- Luyện đọc theo HD
- Thi đọc: CN, tổ.
- Theo dõi.
- Viết trên không, viết vào bảng con.
- Theo dõi.
- Viết trên không, viết vào bảng con.
- i, ia.
- bi, bia
- Theo dõi, thực hiện,
Tiết 3: Toán: BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc
ba nhóm sự vật
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy-học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
Hoạt động của học sinh
- Hát
58
- Giới thiệu bài
HĐ2. Khám phá
? Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
? Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- Tổ chức cho HS quan sát tranh:
? Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
? Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
? Số ếch có ít hơn số lá không?
? Các em có nhìn thấy đường nối giữa từng chú
ếch nối và từng chiếc lá không?
Giải thích: cứ một chú ếch nối với một chiếc lá
? Có đủ lá để nối với ếch không?
- Kết luận: “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen
nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen,
Số lá sen ít hơn số ếch”
- HD tương tự với thỏ và cà rốt.
“Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”.
- Có thể giới thiệu thêm: “Khi nối thỏ với cà rốt
cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau.
HĐ3.Hoạt động
* Bài 1: - Nêu yêu cầu Bài tập
- HDghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm.
? Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
? Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn?
- Nhận xét, kết luận.
* Bài 2:
- HD tương tự bài 1.
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Giơ tay.
- Quan sát
- Lần lượt từng HS trả lời.
- Nhắc lại nhiều lần
- Theo dõi, trả lời.
- Trả lời theo suy nghĩ.
=> Số thỏ bằng số cà rốt và nhắc
lại.
- Nhắc lại
- Quan sát, lần lượt ghép.
- Số bướm còn thừa.
=> Số bướm nhiều hơn số hoa, số
hoa ít hơn số bướm.
=> Số phích cắm ít hơn số ổ cắm,
số ổ cắm nhiều hơn số phích cắm
(Số đồ vật).
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS nhắc lại.
- - HDHS ghép cặp
- - Theo dõi, nắm YC rồi ghép theo
VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó
HD để tìm ra câu trả lời đúng.
với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim - Kq: Câu b đúng
đang lao xuống bắt cá, ; …... Làm tương tự cho
mèo với cá để xác đúng sai cho câu c.
- - Kết luận nhận xét
HĐ4.Củng cố, dặn dò
- Trả lời.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật trong gia đình rồi - Thực hiện theo yêu cầu.
so sánh
Tiết 4: Luyện Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
59
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn cuộc sống
hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng dạy-học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
HĐ2. Khám phá
- Tổ chức cho hai nhóm HS nam-nữ.
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Quan sát, nhận xét số HS nam so
với số HS nữ.
- KL: “Khi ghép một bạn nam với một bạn nữ ta - Lần lượt từng HS trả lời và nhắc
thấy thừa một bạn nam, vậy số bạn nam nhiều
lại kết luận.
hơn số bạn nữ, Số bạn nữ ít hơn số bạn nam”
HĐ3.Hoạt động
* Bài 1: - Nêu yêu cầu Bài tập
- Nhắc lại
- HDghép cặp mỗi quyển sổ với một cái bút;
- Quan sát, lần lượt ghép.
một cái thước với một cái bút; một quyển sổ với => Số quyển sổ ít hơn số cái bút; số
một cái thước.
cái bút nhiều hơn số cái thước; số
- Nhận xét, kết luận.
quyển sổ bằng số cái thước và
ngược lại.
* Bài 2:
- HDHS: Ý nào đúng ghi chữ Đ; sai ghi chữ S
- Nhắc lại YC, quan sát tranh, lắng
nghe GV nêu ý kiến, chọn ý kiến
đúng.=> ý 1-Đ; ý 2, 3-S
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS nhắc lại.
- HDHS làm bài:
- - Theo dõi, nắm YC rồi chọn
VD: Đếm xem có bao nhiêu cái bát chưa có thìa phương án đúng.
?Phải lấy thêm mấy cái thìa để số bát bằng số thìa? - Kq: Câu B đúng
- - Kết luận nhận xét
- Theo dõi.
HĐ4.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Trả lời.
- Về nhà em tự tìm các đồ vật trong gia đình rồi - Thực hiện theo yêu cầu.
so sánh
Sáng thứ thứ 5, ngày 24 tháng 9 năm 2020
Tiết 1: Tiếng Việt: Tập viết: G, H, I, IA, 4, 5 ( Sau bài 12, 13)
I. MỤC TIÊU:
* Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ g, h, I, ia, các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tô viết đúng các chữ số: 4, 5.
* Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
60
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu viết thường, bảng phụ.
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động
- Gọi HS đọc các chữ đã học ở bài 12, 13
- Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ tập tô và tập viết các chữ g, h,
i, ia, các tiếng ga, hồ, bi, bia
HĐ2. Khám phá và luyện tập
a. Đọc chữ g, h, i, ia, ga, hồ, bi, bia, số 4, 5
- Treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần viết.
- Nhận xét
b. Tập tô, tập viết : g, h, i, ia
- Gọi học sinh đọc g, h, i, ia
- YCHS nói cách viết tiếng g, h, i, ia
- Cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ g,
h, i, ia
- Theo dõi, hỗ trợ HS
c. Tập tô, tập viết: ga, hồ, bi, bia
- Gọi học sinh đọc ga, hồ, bi, bia
- YCHS nói cách viết tiếng ga, hồ, bi, bia
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa
hướng dẫn
- Cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ
ga, hồ, bi, bia
- Theo dõi, hỗ trợ HS
d. Tập tô, tập viết các chữ số : 4, 5
- Vừa viết mẫu lần lượt từng số vừa HD
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân tô, viết
các chữ 4, 5
- Theo dõi, hỗ trợ HS
HĐ3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Dặn về nhà cùng người thân viết lại các chữ
và số hôm nay vừa viết
Hoạt động của học sinh
- 3-5 em đọc
- Đọc (Lớp-nhóm-cá nhân) các chữ,
tiếng và số.
- Đọc: CN, T
- Nói cách viết
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1
- 3-5 em đọc
- Nói cách viết
- Theo dõi.
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1: ga,
hồ, bi, bia
- Theo dõi, viết lên không trung theo
hướng dẫn của GV
- Tô, viết vào vở Luyện viết 1
- Theo dõi, thực hiện.
Tiết 2: Kế chuyện: HAI CHÚ GÀ CON
I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
+ Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
61
+ Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau,
đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu học tập.
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
+ 6 tranh minh họa chuyện, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Khởi động ( 3 phút)
+ Bài cũ :
- Đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện
Chồn con đi học.
- Nhận xét
+ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi mục bài
HĐ2. Khám phá ( 35 phút)
a) Nghe kể chuyện:
- Kể chuyện với giọng diễn cảm:
* Đoạn 5: Giọng chuột vui vẻ, hả hê khi chê
bai hai anh em gà con. Đoạn 6: Hai chú gà ân
hận, giọng kể chậm, thấm thía.
Kể 3 lần…
b) Trả lời câu hỏi theo tranh
- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
GV chỉ tranh 1, hỏi: Ra vườn kiếm ăn, anh
em gà con thấy gì?
GV chỉ tranh 2: Đang đói bụng, hai chú gà
làm gì?
GV chỉ tranh 3: Vì sao hai anh em gà cãi
nhau?
Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên kể
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- Anh em gà con thấy con vật gì đó
giống như một con giun.
- Hai chú gà lao vào vồ con giun
- Vì con giun đột ngột biến mất, hai
anh em người nọ nghi ngờ người kia
đã chén mất con giun nên cãi nhau.
GV chỉ tranh 4: Khi lại thấy con mồi, anh em - Con giun lại xuất hiện, hai anh em gà
gà làm gì?
lại lao vào bắt / vồ con giun. Nhưng
con giun lại biến mất.
GV (chuyển tiếp): Con giun lại biến mất và
- Một con chuột
con gì vọt ra từ cái hốc gần đó?
GV chỉ tranh 5: Chuột xuất hiện và nói điều - Chuột nói: “Đó đâu phải là con giun
gì?
mà là cái đuôi của ta,...
- GV chỉ tranh 6: Vì sao hai anh em gà ân
- Anh em gà ân hận, xấu hổ bởi vì
hận, xấu hổ?
chúng hấp tấp,...
- Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện
- Kể chuyện theo tranh bất kì
- YCHS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6
- Một HS chỉ 6 tran...
 






Các ý kiến mới nhất