Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

TUẦN 7 LỚP 4 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:49' 01-01-2026
Dung lượng: 206.9 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện :Từ ngày 20/10 đến 24 /10 / 2025
TUẦN 7:
CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
BÀI 13: CON VẸT XANH ( 3 Tiết)
Tiết 1: Đọc: CON VẸT XANH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4
nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều
thú viị mà em biết vè thế giới loài vật?
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung
tranh minh hoạ bài đọc.
……

Hoạt động của học sinh

- Nhóm tham gia thảo luận và xung
phong trình bày:
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
năng cuộc sống của loài vật em thích.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh
vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk
bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu
xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
- 3 HS đọc nối tiếp
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the
thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó.
nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….

- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/
biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/
nghe như tiếng: “Dạ!”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị
thương trong vườn
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
thương vẹt?

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.

+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
không với anh)
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế
nào?

+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con
vẹt xanh.
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc
lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học

Lời nói: “ Vẹt à”
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người: Tú rất háo hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh trai nên rất hối hận về
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS tham gia đọc bài văn
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

sinh thi đọc diễn cảm bài văn
học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- GV nhận xét tiết dạy.
văn
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
BÀI 13: CON VẸT XANH (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về
nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một
bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các
động từ chỉ hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau,
tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi,
đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các
từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a.Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. 
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một
bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm
chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy:
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý
kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm
sóc bồn hoa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
mới.
2. Luyện tập.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:

- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới,
nấu, làm, xem, đọc

+ Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ

+ Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu,
đọc , học, làm, chăm sóc.

- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

- Nhóm đôi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. làm cá nhân vào vở bài tập
- GV hd cách làm
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS đổi vở kiểm tra
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.

- HS đọc suy nghĩ làm cá nhân
- đổi vở cho nhau nhân xét
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi,
thích, yêu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt
câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm vào vở
- Các HS tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái
của người trong tranh để đặt câu viết
vào vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các HS trình bày.
- Gọi một số HS đọc
- GV mời các HS nhận xét bình chọn những - Hs bình chọn
câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Diễn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
kịch câm”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động
từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những
động từ chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ
trạng thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
BÀI 13: CON VẸT XANH (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN
KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở
rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết mở
bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã
đọc
+ Vì sao em thích câu chuyện đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào câu chuyện Hs kể để khởi
động vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Gv chiếu bài tập lên bảng
- GV mời một số HS trình bày.

- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
xét chung và chốt nội dung

- HS tham gia trò chơi
+ Hs xung phong kể….
+ Trả lời….
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
dung trong các đoạn mở bài
Mở bài trực tiếp

Mở bài gián tiếp

Đoạn 1: “Cô bé
lọ lem” là câu
chuyện cổ tích
nổi tiếng mà trẻ
em trên khắp thế
giới đều đã từng
được nghe kể.

- Đoạn 2: Em được
mẹ tặng cuốn sách có
nhan đề “ 100 truyện
cổ tích hay nhất thế
giới”. Đối với em,
thú vị nhất là câu
chuyện “ Cô bé lọ
lem”
- Đoạn 3: Tối nào
cũng vạy, bằng giọng
ấm áp, bà lại kể cho
em nghe một câu
chuẹn cổ tích từ ngày
xửa ngày xưa. Trong

- GV nhận xét chung.

Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi
đoạn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
a.Em rất thích câu chuyện Cô bé lọ lem.
b.Em rất thích câu chuyện này vì cái kết
thật có hậu. Cô bé Lọ lem xứng đáng là
một trong những câu chuyện cổ tích hay
nhất thế giới.
c. Câu chuyện Cô bé Lọ lem dù đã kết
thúc nhưng thế gioié của những hoàng tử,
công chúa, những bà tiên với phép màu kì
diệu vẫn khiến em thao thức mãi. Ước gì
trong giấc mơ, em được bước vào thế giới
thần tiên ấy.

những câu chuyện bà
kể, em nhớ mãi câu
chuyện “ Cô bé lọ
lem” với bao nhiêu
phép biến hoá nhiệm
màu.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ để
trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nội
dung trong các đoạn kết bài
Kết bài
Kết bài mở rộng
không mở
rộng
b.Em rất thích câu a.Em rất thích
chuyện này vì cái kết câu chuyện
thật có hậu. Cô bé Lọ Cô bé lọ lem.
lem xứng đáng là một
trong
những
câu
chuyện cổ tích hay
nhất thế giới.
c. Câu chuyện Cô bé
Lọ lem dù đã kết thúc
nhưng thế gioié của
những hoàng tử, công
chúa, những bà tiên
với phép màu kì diệu
vẫn khiến em thao
thức mãi. Ước gì trong
giấc mơ, em được

- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv cho HS chốt:
Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ Lem.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét,
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể lại
một câu chuyện
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có
nhiệm vụ thảo luận và viết Viết mở bài
gián tiếp hoặc kết bài mở rộng về một câu
chuyện em đã nghe, đã đọc. Nhóm nào
làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận

bước vào thế giới thần
tiên ấy.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
phương án trả lời:
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu hai cách mở bài và hai cách kết
bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Nghe Gv hướng dẫn
+ HS làm bài vào vở.

+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-2 -3 HS xung phong đọc

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

vật đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
BÀI 14: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,tả trong bài
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của
nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có
rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần
chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị
quanh mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức,
có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả
nghiệm và khám phá thế giới xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa
vào hành động và suy nghĩ của nhân vật.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
I
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chia sẻ để khởi động bài học.
- HS lắng nghe bài hát.
- Em hãy nói về lần đầu tiên của em được
đến một nơi nào đó và chia sẻ cảm xúc của + 2- 3 Hs chia sẻ
em khi đó cho cho các bạn cùng nghe. Theo
gợi ý: Đó là nơi nào? Em đến đó khi nào?
Em đến đó với ai? Em thấy gì ở đó? Em cảm
thấy thế nào khi đến đó?
- Em có cảm nhận gì khi được bạn chia sẻ?
- 2 -3 Hs nêu
- Gv dẫn dắt cho Hs quan sát tranh và nêu
nội dung bức tranh, sau đó Gv giới thiệu bài: - Học sinh lắng nghe.
day là câu chuyện về một chú chó nhỏ chưa
bao giờ được đi ra khỏi nha. Chú rất tò mò
về thế giói bên ngoài và muốn được khám
phá xung quanh. Các em hãy cùng đọc bài để
biết chú chó đã khám phá khu phố của chú
như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
các từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
cách đọc.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “ Cún vào nhà!”
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến ngẩng lên nhìn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: cũ kĩ, lầy
lội, đến nỗi, ngẩng lên, bãi bờ…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
Từ cổng nhà/ cún nhìn thấy dãy phố với
những mái tôn cũ kĩ và con đường lầy lội
mùa mưa. Trước mặt,/ dọc bờ sông bên kia.
Làng quê với những bãi bờ., / cây cối, / nhà
cửa…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu

- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- Cả lớp lắng nghe.
- HS đại diện 2 -3 nhóm trả lời lần lượt

các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả các câu hỏi:
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm thông tin về nhân vật cún trong
câu chuyện theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng, Câu 1: Tên: cún
tinh cách, tiếng kêu.
Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ
Hình dáng: nhỏ
Tính cách: tò mò, thích khám phá
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Cún rất Tiếng kêu: ăng ẳng
tò mò muốn biết về dãy phố bên ngoài?
+ HS trả lời: cún đã vài lần định ra
cổng khám phá dãy phố bên ngaoì
nhưng người lớn không cho ra. Cún
nghĩ “ Ở cuối phố có gì nhỉ?”. Cún tò
mò rồi tò mò chuyển thành bực mình,
bực đến nỗi đang nằm yên cún bỗng
Câu 3: Khi có dịp chạy hết dãy phố, những ngẩng cổ lên sủa “ Ăng! Ăng”
cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận + những cảnh vật mở ra trước mắt khi
ra điều gì?
chạy hết dãy phố đã giúp Cún nhận ra:
hết phố này sẽ đến phố khác, hết song
Gv mở rộng: ……..
này sẽ đến sông khác, hết làng ngày sẽ
đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là
Câu 4: Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của những chân trời mở ra vô tận.
Cún và giải thích vì sao Cún có những cảm - Những từ ngữ chỉ cảm xúc của Cún:
xúc đó?
+ Bực mình ( vì tò mò muốn biết về
cuối dãy phố mà lại không được ra
ngoài)
+ mừng rỡ: ( vì được người nhà mở
cổng cho ra ngoài chạy đi khám phá
Câu 5: Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố.)
dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì? - Nhìn: con đường, nhà, mái tôn, con
đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa...
Nghe: tiếng gió thổi, tiếng nước chảy,

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cuộc sống xung
quanh chúng ta có rất nhiều điều mà
chúng ta chưa biết, giống như những chân
trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao
khát khám phá, chúng ta sẽ được trải
nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.

tiếng cây cối xào xạc...
Ngửi: mùig nước từ sông, mùi bùn đất
khô trên đường....
Cảm xúc: vuivẻ, khoan khoái, thích
thú, hài lòng, khó chịu, chật chội, buòn
tẻ....
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
câu văn có sử dụng dấu hai chấm trong bài Câu có dấu hai chấm Công
dụng
đọc và cho biết công dụng của các dấu hai
của dấu hai
chấm đó.
chấm
Mỗi lần cha định ra Đánh dấu lời
mở cổng là người nói của nhân
lớn trong nhà lại vật.
nhắc: “ Cún, vào
nhà!”
Nằm cuộn tròn trên Đánh dấu lời
chiếc chổi rơm đầu nói của nhân
hè, cún nghĩ “ Ở vật.
cuối dãy phố có gì
nhỉ?”

Bực đến nỗi, đang
yên con cún bỗng
ngẩng cổ lên sủa:
- Ăng!
 
Gửi ý kiến